Quy định phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

(TCT online) - Theo Nghị định số 67/2019/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 31/7, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R - tỷ lệ thu cụ thể đối với  từng nhóm, loại khoáng sản) được quy định bằng tỷ lệ (%) giá trị quặng nguyên khai của khu vực khoáng sản được phép khai thác.
 
 
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính trên các căn cứ theo công thức T = Q x G x K1 x K2 x R. Trong đó T- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính đồng Việt Nam; Q - Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, đơn vị tính là m3, tấn; kg và các đơn vị khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản; G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là trị giá đơn vị khoáng sản nguyên khai, sau khai thác, được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên tại thời điểm tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng; K1 - Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác, được quy định: Khai thác lộ thiên K1= 0,9; khai thác hầm lò K1= 0,6; khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và các trường hợp còn lại K1= 1,0; K2 - Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn áp dụng theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quy định về pháp luật đầu tư: Khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, K2= 0,9; khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế- xã hội khó khăn, K2= 0,95; các khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng còn lại, K2= 1,0; R - Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính là phần trăm (%).
 
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2019 và thay  thế Nghị định số 203/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2013.
HH

Gửi bình luận


Mã bảo mật